ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NĂM 2018)

HIỆU QUẢ GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG PHỐI HỢP GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG MỔ LẤY THAI Ở SẢN PHỤ BỆNH LÝ TIM MẠCH
[ Cập nhật vào ngày (24/07/2018) ]
Nghiên Cứu Khoa Học
Nghiên Cứu Khoa Học

Mở đầu: Đối với sản phụ có bệnh lý tim mạch những thay đổi sinh lý trong quá trình mang thai, đặc biệt là lúc chuyển dạ làm tăng nguy cơ biến chứng như rối loạn nhịp, suy tim, phù phổi, sốc tim và tử vong. Gây tê ngoài màng cứng phối hợp với gây tê tủy sống (CSE) có hiệu quả vô cảm tốt, ổn định huyết động, sớm phục hồi vận động, giúp giảm những tai biến, biến chứng trong và sau mổ.


HIỆU QUẢ GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG PHỐI HỢP GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG MỔ LẤY THAI Ở SẢN PHỤ BỆNH LÝ TIM MẠCH

BS. Bùi Thị Minh Thư, BSCK II Huỳnh Công Tâm, BV Phụ Sản Cần Thơ

TÓM TẮT

Mở đầu: Đối với sản phụ có bệnh lý tim mạch những thay đổi sinh lý trong quá trình mang thai, đặc biệt là lúc chuyển dạ làm tăng nguy cơ biến chứng như rối loạn nhịp, suy tim, phù phổi, sốc tim và tử vong. Gây tê ngoài màng cứng phối hợp với gây tê tủy sống (CSE) có hiệu quả vô cảm tốt, ổn định huyết động, sớm phục hồi vận động, giúp giảm những tai biến, biến chứng trong và sau mổ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: chúng tôi nghiên cứu trên 19 sản phụ có nguy cơ tim mạch thấp và trung bình được phẫu thuật lấy thai với gây tê tủy sống 5 mg Bupivacaine 0,5% + 100 µg Morphine kết hợp với gây tê ngoài màng cứng 10 ml hỗn hợp Bupivacaine 0,1% và Fentanyl 20 µg. Ghi nhận thời gian tiềm phục, thời gian duy trì phong bế cảm giác ở ngực 8, thời gian phục hồi vận động, thời gian giảm đau sau mổ. Ảnh hưởng của CSE lên apgar trẻ sơ sinh và các tác dụng phụ như mạch chậm, tụt huyết áp, lạnh run, buồn nôn, nôn và ngứa.

Kết quả: CSE có thời gian tiềm phục là 7,2 ± 1,51 phút, thời gian duy trì phong bế cảm giác ở ngực 8 là 109,3 ± 17,4 phút, hồi phục vận động hoàn toàn sau 97,89 ± 15,3 phút, thời gian giảm đau kéo dài 20,4 ± 3,4 giờ. CSE không làm thay đổi huyết động, hô hấp đáng kể. Tất cả phẫu thuật viên hài lòng với độ mềm cơ thành bụng, không có trường hợp nào phải thay đổi phương pháp vô cảm. Chỉ số Apgar trẻ sơ sinh sau 1 phút là 7,8 ± 0,5 và 5 phút là 9,7 ± 0,5. Các tác dụng phụ gồm: 26,3% lạnh run, 21,1% tụt huyết áp, 10,5% buồn nôn, 5,3% ngứa.

Kết luận: Gây tê ngoài màng cứng phối hợp với gây tê tủy sống đạt hiệu quả vô cảm tốt, ổn định huyết động, phục hồi vận động sớm, thời gian giảm đau kéo dài, không ảnh hưởng đến Apgar trẻ sơ sinh, ít tác dụng phụ.

THE EFFECT OF COMBINED SPINAL EPIDURAL ANESTHESIA FOR CESAREAN SECTION IN PATIENT WITH HEART DISEASE

Bui Thi Minh Thu, Huynh Cong Tam

ABSTRACT

Background: For women with heart disease, physiological changes during pregnancy, especially during labor, increase the risk of complications such as arrhythmias, heart failure, pulmonary edema, cardiogenic shock and death. Combine Spinal Epidural (CSE) is good anesthesia, prolongation, good muscle relaxation, hemodynamic stability to help patients recover early, avoid accidents and complications during and after surgery.

Objectives and method: We studied 19 low- and middle-risk patients with heart disease with spinal anesthesia Bupivacaine 0.5% + 100 μg Morphine combined with epidural 10ml Bupivacaine 0.1% and Fentanyl 20 μg. Recognizing the onset time, duration time blocking sensation in chest 8, motor recovery time, postoperative pain time. The effect of CSE on neonatal apgar core and the side effects such as bradycardia, hypotension, nausea, vomiting and pruritus.

Result: CSE: onset time was 7.2 ± 1.51 minutes, duration time blocking sensation in chest 8 was 109.3 ± 17.4 minutes, complete recovery after 97.89 ± 15, 3 minutes, postoperative pain time 20.4 ± 3.4 hours. CSE does not change hemodynamically, significant respiration. All surgeons are satisfied with the abdominal musculature, no change in the method of anesthesia. The neonatal infant index after 1 minute was 7.8 ± 0.5 and 5 minutes was 9.7 ± 0.5. Side effects included: 26.3% chills, 21.1% hypotension, 10.5% nausea and voimiting, 5.3% pruritus aftter surgery.

Conclusion: CSE has good result, hemodynamic stability, early motor restoration, prolonged analgesia, no effect on neonatal, less accident.




P.CTXH Theo P.KHTH

  In bài viết



Hiển thị tin nổi bật


Liên kiết

Tiện ích

  • Quản lý chất lượng
  • Thông Tin Dược
  • Lịch Tuần
  • Quản lý chất lượng
  • Thông Tin Dược
  • Lịch Tuần